Sunday, December 4, 2016

Hướng dẫn nội dung tư vấn doanh nghiệp về giải thể công ty

Những quy định và điều kiện như thế nào để một công ty cổ phần có thể thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp, nội dung đó được quy định cụ thể như sau:
tu-van-giai-the
Dịch vụ hỗ trợ khác Việt Luật :


Theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 144 Luật doanh nghiệp 2014 thì công ty có thể “Tổ chức lại, giải thể công ty”  khi nghị quyết về vấn để giải thể được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành nếu điều lệ công ty không có quy định khác.
Do đó vấn đề của bạn đầu tiên phải xem lại nội dung điều lệ công ty để xác định tỷ lệ quyết định cụ thể là bao nhiêu %. Trong trường hợp điều lệ công ty không có quy định hoặc quy định giống như luật doanh nghiệp thì thủ tục họp hội đồng cổ đông quy định tại điều 141 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:
Triệu tập lần 1: Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Triệu tập lần 2: Sau 30 ngày kể từ ngày triệu tập lần 1 yêu cầu tối thiểu 33% cổ đông tham gia dự họp
Triệu tập lần 3: Sau 20 ngày kể từ ngày triệu tập lần 1 không yêu cầu về tỷ lệ
Trường hợp các cổ đông tham gia họp sẽ phải biểu quyết về việc tán thành hoặc không tán thành về việc giải thể công ty và ký vào nội dung biên bản họp. Nếu các cổ đông tham gia họp nhưng không ký vào biên bản tương đương với việc không tham gia. Vì vậy để đủ điều kiện giải thể công ty chỉ cần sự đồng ý của 65% cổ đông dự họp tán thành.
Nếu bạn còn thắc mắc về thủ tục này cần hỗ trợ thực hiện nhanh nhất hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 .
Chi phí trọn gói dịch vụ giải thể doanh nghiệp: 1.500.000 VNĐ
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Liên hệ ngay Ms Liên: 043 997 4288/ 0965 999 345

Kinh doanh nhỏ lẻ, hộ cá thể có cần nộp thuế không ?

Những quy định hướng dẫn về thuế phải nộp của các loại hình kinh doanh là hộ kinh doanh cá nhân cụ thể như sau, quý khách hàng thực hiện có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
khoi-nghiep-kinh-doanh-nho-le

Thuế phải nộp
– Xác định mức thuế môn bài phải nộp
– Thuế GTGT với hộ kinh doanh thường là thuế khoán, do đó cán bộ thuế sẽ áp mức doanh thu đối với loại hình tương tự trong cùng địa bàn và mỗi địa bàn sẽ có mức thuế khác nhau
– Thuế TNCN
Căn cứ Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, theo đó Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
(2) Thu nhập chịu thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
(3) Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:
Hoạt động
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)
Phân phối, cung cấp hàng hóa
7
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
30
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
15
Hoạt động kinh doanh khác
12
(4) Các khoản giảm trừ được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
Theo quy định thì khoản giảm trừ gia cảnh của bạn tối thiểu là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm vượt quá doanh thu hàng tháng của bạn nên bạn sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 

Monday, June 13, 2016

Hướng dẫn thủ tục thay đổi trụ sở chính công ty doanh nghiệp tại Hà Nội

Những nội dung liên quan đến thủ tục thay đổi trụ sở chính công ty giành cho các doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội được các chuyên viên tư vấn chúng tôi tư vấn và hỗ trợ tốt nhất. mọi thủ tục trong quá trình chuyển đổi trụ sở công ty từ khâu làm việc tại chi cục thuế đang quản lý mình đến thủ tục làm việc tại sở kế hoạch đầu tư sẽ được chúng tôi tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện nhanh chóng nhất.
huong-dan-thay-doi-dkkd-uy-tin

Dưới đây là các nội dung chúng tôi tư vấn tới quý khách hàng như sau:
A. Thủ tục với sở kế hoạch đầu tư:
Hồ sơ gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên (giám đốc).
- Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi.
- Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với một số trường hợp thay đổi: (Liên hệ với sở kế hoạch đầu từ để biết các mẫu cần thiết từng trường hợp)
Gợi ý: Nếu bạn không muốn mất thời gian thì có thể thuê 1 công ty luật làm cho nhanh, chi phí rất rẻ.
- Sau khi đã làm việc xong với sở kế hoạch đầu tư, và đã có giấy phép ĐKKD mới, các bạn làm việc với cơ quan thuế (Tùy từng trường hợp có thể phải quyết toán thuế), cụ thể như sau:
II. Thủ tục với cơ quan thuế:
a. Thủ tục thay đổi tên công ty (Đổi tên cơ sở kinh doanh):
Hồ sơ gồm:
- Mẫu 08-MST Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế ban hành kèm theo Thông tư 156.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo tên mới;
b. Thủ tục Chuyển địa điểm kinh doanh:
+/ Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST.
- DN làm 2 bộ hồ sơ để gửi đến Chi cục Thuế nơi chuyển đi và Chi cục Thuế nơi chuyển đến. Chi cục Thuế nơi chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế.
+/ Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh khác tỉnh:
- Tại nơi chuyển đi.
Hồ sơ khai gồm:
+ Thông báo chuyển địa điểm;
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.
- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư... theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.
Lưu ý: Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.
c. Thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:
- Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế như: Thay đổi tài khoản ngân hàng, thay đổi ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ...
-> DN phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).
(Theo Mục 2 Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 có hiệu lực từ ngày 01/7/2012)
Chú ý: Ngoài những thủ tục như trên các bạn còn phải xử lý hóa đơn đã in (hoặc mua) mà còn chưa dùng hết, con dấu:
- Nếu không muốn tiếp tục sử dụng hóa đơn thì các bạn làm thủ tục hủy hóa đơn.
- Nếu muốn tiếp tục sử dụng các bạn phải làm theo hướng dẫn sau: Xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh
- Với con dấu, các bạn liên hệ với bên Công an để làm thủ tục thay đổi mẫu dấu.
Chi phí dịch vụ chuyển đổi trụ sở công ty luôn là rẻ nhất.
Phí trọn gói: 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc
Hotline tư vấn : 043 997 4288/ 0965 999 345

Tuesday, March 8, 2016

Hướng dẫn thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật công ty

Nhu cầu thay đổi đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động thường xuyên xảy ra nhưng việc thay đổi người đại diện theo pháp luật sẽ diễn ra ít hơn hay một số trường hợp khi thực hiện thủ tục thay đổi giám đốc công ty cần thực hiện những nội dung cụ thể như thế nào? Để giải đáp các thắc mắc đó , hỗ trợ những vướng mắc đó Việt Luật tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
thu-tuc-thay-doi-giam-doc-cong-ty

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc trường hợp Điều lệ công ty CP quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty CP trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
b) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty CP. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.
Trường hợp quý khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn hỗ trợ về mặt pháp lý có thể liên hệ trực tiếp với Việt Luật để thực hiện nội dung nay .
Chi phí trọn gói: 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc

Những quy định và hướng dẫn về thủ tục quy định đặt tên văn phòng đại diện

Khi bạn thành lập văn phòng đại diện thì cần chú ý tới cách đặt tên như thế nào cho phù hợp theo luật doanh nghiệp và các quy định pháp lý liên quan , trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý đó cần quan tâm tới những nội dung như thế nào? Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp chúng tôi tư vấn và hướng dẫn khách hàng cụ thể như sau:
quy-dinh-cach-dat-ten-doanh-nghiep

Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Danh mục chữ cái sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục VII-1 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục chữ cái này cũng được sử dụng để đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Tên doanh nghiệp gồm hai thành tố được đặt theo thứ tự như sau:
a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp;
b) Thành tố thứ hai: Tên riêng của doanh nghiệp.
3. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.
4. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
5. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
Xử lý tranh chấp, khiếu nại về tên doanh nghiệp
1. Các doanh nghiệp có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được bổ sung tên địa danh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Việc đăng ký bổ sung tên địa danh vào tên doanh nghiệp để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp không được vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Trường hợp các doanh nghiệp không tự thương lượng được với nhau để đăng ký đổi tên hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp, việc xử lý tên doanh nghiệp bị trùng hoặc gây nhầm lẫn thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phát hiện có doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố khác được cấp đăng ký tên trùng với tên của doanh nghiệp đã được cấp đăng ký trước đây tại địa phương, Phòng Đăng ký kinh doanh trao đổi với Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trùng tên để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký đổi tên theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Các vấn đề tranh chấp, khiếu nại về tên doanh nghiệp bị trùng hoặc gây nhầm lẫn trong thời gian cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng quy định tại Thông tư này được giải quyết theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Mọi quá trình thắc mắc liên quan đến quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, xin cấp giấy phép doanh nghiệp hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Các khoản thu nhập chịu thuế đối với các cá nhân

cac-khoan-thu-nhap-chiu-thue-voi-cac-ca-nhan
Các khoản thu nhập chịu thuế đổi với các cá nhân theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.