Thursday, October 24, 2019

Thủ tục đầu tư ra nước ngoài: Lĩnh vực viễn thông?

Với những lợi nhuận hấp dẫn có được từ thị trường nước ngoài, ngày nay các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông có xu hướng đầu tư ra nước ngoài để mở rộng thị trường của mình. Công ty tư vấn Việt Luật sau đây sẽ tư vấn cho doanh nghiệp các thủ tục đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông để hoàn tất thủ tục một cách nhanh chóng hiệu quả.

1.Điều kiện đầu tư ra nước ngoài

Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
- Tối thiểu có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Cam kết thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với tài chính nhà nước Việt Nam
- Nếu sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp thì phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã đồng ý và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Muốn đầu tư đầu tư ra nước ngoài, trước tiêndoanh nghiệp phải được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI. Để được cấp Giấy chứng nhận thì doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:
Mục đích của hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội đất nước và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến đầu tư,  pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án Quốc hội, Thủ tướng chính phủ quyết định thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định của doanh nghiệp nhà nước 
Cơ quan thuế xác nhận bằng văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư

3. Hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông

Hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông cần bao gồm các văn bản sau:
Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài: Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ thông tin về nhà đầu tư, dự án đầu tư ra nước ngoài, vốn đầu tư và nhà đầu tư cam kết.
Bản sao các giấy tờ: Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.
Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính của nhà đầu tư 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ và tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư
Quyết định đầu tư ra nước ngoài

4. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông

- Nộp hồ sơ dự án đầu tư: Doanh nghiệp nộp hồ sơ bao gồm các tài liệu pháp luật quy định cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ thể nộp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện không nộp được thì phải uỷ quyền cho người khác bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
- Xử lý hồ sơ
  Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.
   Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.
   Đối với dự án cần Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.
   Đối với dự án cần Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước (trong 05 ngày). Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định ( trong vòng 90 ngày) và Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội (trước khai mạc kỳ họp Quốc hội 60 ngày).
- Nhận kết quả: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết.
 Để giúp doanh nghiệp thực hiện đơn giản và nhanh chóng thủ tục đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực viễn thông. Công ty tư vấn Việt luận cung cấp dịch vụ:
Soạn thảo và cung cấp hồ sơ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ đã nộp và giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề phát sinh
Đồng thời, chúng tôi luôn đồng hành và hỗ trợ doanh nghiệp ngay cả sau khi đã hoàn thành dịch vụ
Cung cấp văn bản miễn phí qua Email theo yêu cầu của Quý khách hàng.
Tư vấn miễn phí những khúc mắc và phát sinh sau đó của doanh nghiệp
Mọi thắc mắc xin liên hệ: 0965 999 345 để được hỗ trợ miễn phí
https://vietluat-hanoi.blogspot.com

Tuesday, March 13, 2018

Tư vấn đầu tư doanh nghiệp sang canada hiện nay

Thông tin mới cho các doanh nghiệp việt nam có nhu cầu tiến hành các hoạt động kinh doanh tại canada với những chủ trương mới nhất giúp nhà đầu tư thoải mái hơn trong khi hoạt động kinh doanh.
Tham khảo: Thủ tục thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài
Canada đã công bố quyết định thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư mới nhằm đưa quốc gia Bắc Mỹ này trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Ngày 12/3, phóng viên TTXVN tại Canada dẫn lời Bộ trưởng Thương mại quốc tế Canada Francois-Philippe Champagne cho biết cơ quan mới với tên gọi Cơ quan Đầu tư Canada (Investment in Canada).

Cơ quan này sẽ giúp điều hướng các hoạt động đầu tư tại Canada và thu hút thêm các khoản đầu tư mới, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Chính phủ liên bang Canada đã quyết định dành 218 triệu dollar Canada (CAD), tương đương 170 triệu USD, trong vòng 5 năm tới cho cơ quan này.

Cơ quan Đầu tư Canada sẽ trực thuộc chính phủ liên bang quản lý, có nhiệm vụ thu hút đầu tư toàn cầu và đơn giản hoá các quy trình đầu tư tại Canada để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Thông qua việc thu hút các khoản đầu tư mới, cơ quan này sẽ gián tiếp thúc đẩy tăng trưởng việc làm, nâng cao hiệu quả lao động, mở rộng cơ hội tiếp cận với các công nghệ mới, khuyến khích đổi mới, tăng cường giao thương, mở rộng kết nối giữa doanh nghiệp Canada với các chuỗi cung ứng toàn cầu và mang lại cơ hội phát triển cho tầng lớp trung lưu.

Để đạt được mục tiêu trên, Cơ quan Đầu tư Canada sẽ phối hợp với tất cả các cấp chính quyền, cũng như các đối tác trong khu vực tư nhân để cung cấp dịch vụ một cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Theo số liệu thống kê, tổng số FDI tại Canada đạt gần 800 tỷ CAD (khoảng 623 tỷ USD) và hiện đang có gần 1,9 triệu lao động làm việc trong các công ty đầu tư nước ngoài, chiếm 12% tổng số lao động ở Canada và 12,5% tổng số lượng việc làm ở nước này.
Những thắc mắc về thủ tục đăng ký đầu tư liên hệ trực tiếp với Việt Luật để được hỗ trợ tốt nhất .

Sunday, December 4, 2016

Hướng dẫn nội dung tư vấn doanh nghiệp về giải thể công ty

Những quy định và điều kiện như thế nào để một công ty cổ phần có thể thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp, nội dung đó được quy định cụ thể như sau:
tu-van-giai-the
Dịch vụ hỗ trợ khác Việt Luật :


Theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 144 Luật doanh nghiệp 2014 thì công ty có thể “Tổ chức lại, giải thể công ty”  khi nghị quyết về vấn để giải thể được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành nếu điều lệ công ty không có quy định khác.
Do đó vấn đề của bạn đầu tiên phải xem lại nội dung điều lệ công ty để xác định tỷ lệ quyết định cụ thể là bao nhiêu %. Trong trường hợp điều lệ công ty không có quy định hoặc quy định giống như luật doanh nghiệp thì thủ tục họp hội đồng cổ đông quy định tại điều 141 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:
Triệu tập lần 1: Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Triệu tập lần 2: Sau 30 ngày kể từ ngày triệu tập lần 1 yêu cầu tối thiểu 33% cổ đông tham gia dự họp
Triệu tập lần 3: Sau 20 ngày kể từ ngày triệu tập lần 1 không yêu cầu về tỷ lệ
Trường hợp các cổ đông tham gia họp sẽ phải biểu quyết về việc tán thành hoặc không tán thành về việc giải thể công ty và ký vào nội dung biên bản họp. Nếu các cổ đông tham gia họp nhưng không ký vào biên bản tương đương với việc không tham gia. Vì vậy để đủ điều kiện giải thể công ty chỉ cần sự đồng ý của 65% cổ đông dự họp tán thành.
Nếu bạn còn thắc mắc về thủ tục này cần hỗ trợ thực hiện nhanh nhất hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 .
Chi phí trọn gói dịch vụ giải thể doanh nghiệp: 1.500.000 VNĐ
Thời gian thực hiện : 12 ngày làm việc
Liên hệ ngay Ms Liên: 043 997 4288/ 0965 999 345

Kinh doanh nhỏ lẻ, hộ cá thể có cần nộp thuế không ?

Những quy định hướng dẫn về thuế phải nộp của các loại hình kinh doanh là hộ kinh doanh cá nhân cụ thể như sau, quý khách hàng thực hiện có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.
khoi-nghiep-kinh-doanh-nho-le

Thuế phải nộp
– Xác định mức thuế môn bài phải nộp
– Thuế GTGT với hộ kinh doanh thường là thuế khoán, do đó cán bộ thuế sẽ áp mức doanh thu đối với loại hình tương tự trong cùng địa bàn và mỗi địa bàn sẽ có mức thuế khác nhau
– Thuế TNCN
Căn cứ Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC, theo đó Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
(2) Thu nhập chịu thuế = Doanh thu khoán trong kỳ tính thuế x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định
(3) Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:
Hoạt động
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định (%)
Phân phối, cung cấp hàng hóa
7
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
30
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
15
Hoạt động kinh doanh khác
12
(4) Các khoản giảm trừ được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
Theo quy định thì khoản giảm trừ gia cảnh của bạn tối thiểu là 9 triệu đồng/tháng, 108 triệu đồng/năm vượt quá doanh thu hàng tháng của bạn nên bạn sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345 

Monday, June 13, 2016

Hướng dẫn thủ tục thay đổi trụ sở chính công ty doanh nghiệp tại Hà Nội

Những nội dung liên quan đến thủ tục thay đổi trụ sở chính công ty giành cho các doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội được các chuyên viên tư vấn chúng tôi tư vấn và hỗ trợ tốt nhất. mọi thủ tục trong quá trình chuyển đổi trụ sở công ty từ khâu làm việc tại chi cục thuế đang quản lý mình đến thủ tục làm việc tại sở kế hoạch đầu tư sẽ được chúng tôi tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện nhanh chóng nhất.
huong-dan-thay-doi-dkkd-uy-tin

Dưới đây là các nội dung chúng tôi tư vấn tới quý khách hàng như sau:
A. Thủ tục với sở kế hoạch đầu tư:
Hồ sơ gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên (giám đốc).
- Bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi.
- Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với một số trường hợp thay đổi: (Liên hệ với sở kế hoạch đầu từ để biết các mẫu cần thiết từng trường hợp)
Gợi ý: Nếu bạn không muốn mất thời gian thì có thể thuê 1 công ty luật làm cho nhanh, chi phí rất rẻ.
- Sau khi đã làm việc xong với sở kế hoạch đầu tư, và đã có giấy phép ĐKKD mới, các bạn làm việc với cơ quan thuế (Tùy từng trường hợp có thể phải quyết toán thuế), cụ thể như sau:
II. Thủ tục với cơ quan thuế:
a. Thủ tục thay đổi tên công ty (Đổi tên cơ sở kinh doanh):
Hồ sơ gồm:
- Mẫu 08-MST Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế ban hành kèm theo Thông tư 156.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc).
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh theo tên mới;
b. Thủ tục Chuyển địa điểm kinh doanh:
+/ Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh trong cùng địa bàn tỉnh:
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST.
- DN làm 2 bộ hồ sơ để gửi đến Chi cục Thuế nơi chuyển đi và Chi cục Thuế nơi chuyển đến. Chi cục Thuế nơi chuyển đi phải lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 09-MST gửi đến Chi cục Thuế nơi người nộp thuế chuyển đến và Cục Thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chuyển địa điểm.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc Cục Thuế trực tiếp quản lý thì hồ sơ được gửi đến Cục Thuế.
+/ Trường hợp chuyển địa điểm kinh doanh khác tỉnh:
- Tại nơi chuyển đi.
Hồ sơ khai gồm:
+ Thông báo chuyển địa điểm;
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
+ Thông báo tình trạng kê khai, nộp thuế của đơn vị chuyển địa điểm kinh doanh theo mẫu 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 80/2012/TT-BTC.
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ khai chuyển địa điểm của người nộp thuế, cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập thông báo tình hình nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu 09-MST gửi 01 (một) bản cho người nộp thuế, 01 (một) bản cho cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.
- Tại nơi người nộp thuế chuyển đến:
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp đổi Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư... theo địa chỉ mới, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế (ghi mã số thuế đã được cấp trước đó);
+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư... do cơ quan có thẩm quyền nơi chuyển đến cấp.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ, chính xác, cơ quan thuế phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế và giữ nguyên mã số thuế mà người nộp thuế đã được cấp trước đó.
Lưu ý: Mọi trường hợp thay đổi địa điểm kinh doanh đều không thay đổi mã số thuế.
c. Thông báo thay đổi các chỉ tiêu khác trên tờ khai đăng ký thuế:
- Khi thay đổi các nội dung thông tin đã kê khai trong đăng ký thuế như: Thay đổi tài khoản ngân hàng, thay đổi ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ...
-> DN phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo “Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế” mẫu 08-MST trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Hồ sơ bổ sung đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế theo mẫu 08-MST;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp thay đổi thông tin phải cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế ban đầu (nếu có).
(Theo Mục 2 Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 có hiệu lực từ ngày 01/7/2012)
Chú ý: Ngoài những thủ tục như trên các bạn còn phải xử lý hóa đơn đã in (hoặc mua) mà còn chưa dùng hết, con dấu:
- Nếu không muốn tiếp tục sử dụng hóa đơn thì các bạn làm thủ tục hủy hóa đơn.
- Nếu muốn tiếp tục sử dụng các bạn phải làm theo hướng dẫn sau: Xử lý hóa đơn khi chuyển địa điểm kinh doanh
- Với con dấu, các bạn liên hệ với bên Công an để làm thủ tục thay đổi mẫu dấu.
Chi phí dịch vụ chuyển đổi trụ sở công ty luôn là rẻ nhất.
Phí trọn gói: 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc
Hotline tư vấn : 043 997 4288/ 0965 999 345

Tuesday, March 8, 2016

Hướng dẫn thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật công ty

Nhu cầu thay đổi đăng ký kinh doanh với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động thường xuyên xảy ra nhưng việc thay đổi người đại diện theo pháp luật sẽ diễn ra ít hơn hay một số trường hợp khi thực hiện thủ tục thay đổi giám đốc công ty cần thực hiện những nội dung cụ thể như thế nào? Để giải đáp các thắc mắc đó , hỗ trợ những vướng mắc đó Việt Luật tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
thu-tuc-thay-doi-giam-doc-cong-ty

1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc trường hợp Điều lệ công ty CP quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty CP trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
b) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty CP. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.
Trường hợp quý khách hàng sử dụng dịch vụ tư vấn hỗ trợ về mặt pháp lý có thể liên hệ trực tiếp với Việt Luật để thực hiện nội dung nay .
Chi phí trọn gói: 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc

Những quy định và hướng dẫn về thủ tục quy định đặt tên văn phòng đại diện

Khi bạn thành lập văn phòng đại diện thì cần chú ý tới cách đặt tên như thế nào cho phù hợp theo luật doanh nghiệp và các quy định pháp lý liên quan , trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý đó cần quan tâm tới những nội dung như thế nào? Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp chúng tôi tư vấn và hướng dẫn khách hàng cụ thể như sau:
quy-dinh-cach-dat-ten-doanh-nghiep

Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Danh mục chữ cái sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục VII-1 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục chữ cái này cũng được sử dụng để đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Tên doanh nghiệp gồm hai thành tố được đặt theo thứ tự như sau:
a) Thành tố thứ nhất: Loại hình doanh nghiệp;
b) Thành tố thứ hai: Tên riêng của doanh nghiệp.
3. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.
4. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
5. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
Xử lý tranh chấp, khiếu nại về tên doanh nghiệp
1. Các doanh nghiệp có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được bổ sung tên địa danh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Việc đăng ký bổ sung tên địa danh vào tên doanh nghiệp để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp không được vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Trường hợp các doanh nghiệp không tự thương lượng được với nhau để đăng ký đổi tên hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp, việc xử lý tên doanh nghiệp bị trùng hoặc gây nhầm lẫn thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phát hiện có doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố khác được cấp đăng ký tên trùng với tên của doanh nghiệp đã được cấp đăng ký trước đây tại địa phương, Phòng Đăng ký kinh doanh trao đổi với Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trùng tên để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký đổi tên theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Các vấn đề tranh chấp, khiếu nại về tên doanh nghiệp bị trùng hoặc gây nhầm lẫn trong thời gian cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng quy định tại Thông tư này được giải quyết theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Mọi quá trình thắc mắc liên quan đến quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, xin cấp giấy phép doanh nghiệp hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com