Những quy định mới về tên doanh nghiệp được áp dụng theo thông tư mới của luật doanh nghiệp năm 2015 cụ thẻ như thế nào. Các quy định liên quan đến tranh chấp và trùng tên khi đăng ký tên doanh nghiệp ra sao.
Để giải đáp tất cả thắc mắc đó các chuyên viên Việt Luật tư vấn và trích dẫn đoan văn bản để doanh nghiệp nắm rõ hơn về thủ tục nay.
Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doaiứi nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đãng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký:
Các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp;
Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.
Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký ừong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp.
Mọi vấn đề vướng mắc về thủ tục có thể liên hệ trục tiếp chúng tôi có những tư vấn rõ ràng và cụ thể nhất.
Sunday, September 20, 2015
Thông tư mới về tên doanh nghiệp 2015
Wednesday, April 8, 2015
Tư vấn thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Công ty tư vấn Việt Luật tư vấn thủ tục thay đổi nội dung hoạt động chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam với những nội dung cụ thể nhất . Với việc được chấp nhận giấy đăng ký kinh doanh và đầu tư tại Việt Nam , nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi giấy phép đầu tư cần chuẩn bị những thủ tục như thế nào ? Luật sư Việt Luật tư vấn cụ thể tới khách hàng như sau :
Thủ tục Đăng ký thay đổi nội dung hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh trong Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của CN/VPĐD của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
I. Thẩm quyền giải quyết:
Sở Kế hoạch và Đầu tư
II. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:
1. Hồ sơ Đăng ký thay đổi hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện Địa điểm kinh doanh trong Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của CN/VPĐD của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
1.1 - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trường hợp hoạt động Chi nhánh được gắn trong Giấy Chứng nhận đầu tư và chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy Chứng nhận đầu tư
1.2 - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư của Doanh nghiệp (Đối với Doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Hà Nội và trong trường hợp Chi nhánh, VPĐD đổi tên do Doanh nghiệp đổi tên; Chi nhánh bổ sung mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh sau khi doanh nghiệp bổ sung mục tiêu hoạt động);
thủ tục thành lập doanh nghiệp 1.3 - Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Chi nhánh (trường hợp chi nhánh thay đổi mục tiêu, ngành nghề kinh doanh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề hoặc thay đổi nhân sự đã đăng ký chứng chỉ hành nghề);
1.4 - Báo cáo tình hình hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện.
2. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ. Hồ sơ được làm bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng.
IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả (không gắn với thay đổi nội dung dự án đầu tư):
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc (thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)
- Thời gian xem xét
- cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động : 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. * Khi đến nhận kết quả, Doanh nghiệp mang bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của CN/VPĐD hoặc Giấy chứng đầu tư để được cấp đổi.
Chi phí : 500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Tham khảo các dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Thành lập công ty tại các tỉnh thành
Thành lập công ty chứng khoán
Thủ tục Đăng ký thay đổi nội dung hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh trong Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của CN/VPĐD của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
I. Thẩm quyền giải quyết:
Sở Kế hoạch và Đầu tư
II. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:
1. Hồ sơ Đăng ký thay đổi hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện Địa điểm kinh doanh trong Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động của CN/VPĐD của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
1.1 - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Địa điểm kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trường hợp hoạt động Chi nhánh được gắn trong Giấy Chứng nhận đầu tư và chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy Chứng nhận đầu tư
1.2 - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư của Doanh nghiệp (Đối với Doanh nghiệp không có trụ sở chính tại Hà Nội và trong trường hợp Chi nhánh, VPĐD đổi tên do Doanh nghiệp đổi tên; Chi nhánh bổ sung mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh sau khi doanh nghiệp bổ sung mục tiêu hoạt động);
thủ tục thành lập doanh nghiệp 1.3 - Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu Chi nhánh (trường hợp chi nhánh thay đổi mục tiêu, ngành nghề kinh doanh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề hoặc thay đổi nhân sự đã đăng ký chứng chỉ hành nghề);
1.4 - Báo cáo tình hình hoạt động của Chi nhánh, Văn phòng đại diện.
2. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ. Hồ sơ được làm bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng.
IV. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả (không gắn với thay đổi nội dung dự án đầu tư):
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc (thông báo cho doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)
- Thời gian xem xét
- cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động : 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. * Khi đến nhận kết quả, Doanh nghiệp mang bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của CN/VPĐD hoặc Giấy chứng đầu tư để được cấp đổi.
Chi phí : 500 USD ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Tham khảo các dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Thành lập công ty tại các tỉnh thành
Thành lập công ty chứng khoán
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Monday, March 2, 2015
Dịch vụ tư vấn giải thể công ty
Khi doanh nghiệp không còn muốn kinh doanh hoặc kinh doanh thua lỗ , thì phương án giải thể doanh nghiệp là cần thiết , và để hỗ trợ quý khách làm các thủ tục giải thể doanh nghiệp , Việt Luật cung cấp dịch vụ cụ thể như sau :
1. Các quy định của pháp luật về tư vấn giải thể doanh nghiệp :
2. Việt Luật hoàn thiện hồ sơ giải thể doanh nghiệp:
3. Phạm vi công việc thực hiện của Việt Luật:
1. Các quy định của pháp luật về tư vấn giải thể doanh nghiệp :
- Tư vấn các trường hợp giải thể doanh nghiệp.
- Tư vấn cách thức tiến hành họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông công ty về việc giải thể doanh nghiệp.
- Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể.
- Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người lao động
- Tư vấn thủ tục đăng báo giải thể doanh nghiệp;
- Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.
- Tư vấn thủ tục đóng mã số thuế.
- Tư vấn thủ tục xác nhận đóng tài khoản tại Ngân hàng (nếu có mở tài khoản) hoặc cam kết không mở tài khoản;
- Tư vấn thủ tục huỷ dấu và trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu
- Tư vấn thủ tục trả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Việt Luật hoàn thiện hồ sơ giải thể doanh nghiệp:
- Biên bản họp về việc giải thể.
- Quyết định về việc giải thể.
- Thông báo giải thể doanh nghiệp.
- Công văn đề nghị xác nhận không nợ thuế tại Cục hải quan.
- Công văn đề nghị xác nhận đóng tài khoản ngân hàng hoặc cam kết chưa mở tài khoản.
- Công văn thông báo giải thể gửi chi cục thuế và công văn đề nghị Quyết toán thuế.
- Các văn bản khác có liên quan.
3. Phạm vi công việc thực hiện của Việt Luật:
- Tư vấn và soạn thảo hồ sơ có liên quan đến việc Giải thể doanh nghiệp.
- Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh.
- Kết hợp cùng với doanh nghiệp làm thủ tục trả dấu tại Công an.
- Đại diện doanh nghiệp nhận Xác nhận đã trả dấu của Công an.
- Đại diện doanh nghiệp nhận trả lời kết quả Hồ sơ.
- Đại diện doanh nghiệp nhận Kết quả Giải thể.
- Soạn thảo các Giấy tờ có liên quan để doanh nghiệp thực hiện việc đóng Mã số thuế tại Cục thuế, tài khoản tại Ngân hàng.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa- Hà Nội
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Tư vấn thủ tục sáp nhập công ty
Việt Luật tư vấn thủ tục sáp nhập công ty với những nội dung cụ thể như sau :
Tư vấn các quy định của pháp luật và hoàn thiện hồ sơ về sáp nhập Doanh nghiệp
Tư vấn thủ tục họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên của từng công ty để thông qua nội dung sáp nhập doanh nghiệp;
Tư vấn hợp đồng sáp nhập và thông qua các nội dung sáp nhập
Tư vấn Thủ tục và điều kiện sáp nhập;
Tư vấn Phương án sử dụng lao động;
Tư vấn thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành vốn góp, cổ phần, trái phiếu của Công ty nhận sáp nhập;
Tư vấn thời hạn thực hiện sáp nhập
Tư vấn xây dựng Điều lệ công ty nhận sáp nhập.
Tư vấn soạn thảo, chuẩn hoá hồ sơ sáp nhập;
Hồ sơ cần thiết để sáp nhập Doanh nghiệp
Hợp đồng sáp nhập: có sự thông qua của các thành viên/chủ sở hữu công ty/các cổ đông sáng lập của các công ty liên quan;
Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty nhận sáp nhập và Công ty bị sáp nhập;
Biên bản họp;
Đơn đăng ký sáp nhập;
Danh sách thành viên;
Các tài liệu cần thiết khác;
thủ tục sát nhập doanh nghiệp
Đại diện thực hiện các thủ tục
Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh;
Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền;
Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
Tiến hành đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho Doanh nghiệp.
Chi phí thủ tục sáp nhập công ty : Liên hệ thương thảo
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập công ty nước ngoài ngành xây dựng
Thành lập công ty cổ phần
Tư vấn thành lập chi nhánh công ty
Tư vấn các quy định của pháp luật và hoàn thiện hồ sơ về sáp nhập Doanh nghiệp
Tư vấn thủ tục họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên của từng công ty để thông qua nội dung sáp nhập doanh nghiệp;
Tư vấn hợp đồng sáp nhập và thông qua các nội dung sáp nhập
Tư vấn Thủ tục và điều kiện sáp nhập;
Tư vấn Phương án sử dụng lao động;
Tư vấn thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành vốn góp, cổ phần, trái phiếu của Công ty nhận sáp nhập;
Tư vấn thời hạn thực hiện sáp nhập
Tư vấn xây dựng Điều lệ công ty nhận sáp nhập.
Tư vấn soạn thảo, chuẩn hoá hồ sơ sáp nhập;
Hồ sơ cần thiết để sáp nhập Doanh nghiệp
Hợp đồng sáp nhập: có sự thông qua của các thành viên/chủ sở hữu công ty/các cổ đông sáng lập của các công ty liên quan;
Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty nhận sáp nhập và Công ty bị sáp nhập;
Biên bản họp;
Đơn đăng ký sáp nhập;
Danh sách thành viên;
Các tài liệu cần thiết khác;
thủ tục sát nhập doanh nghiệp
Đại diện thực hiện các thủ tục
Tiến hành nộp hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh;
Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
Nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền;
Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty;
Tiến hành đăng ký Giấy chứng nhận đăng ký Thuế cho Doanh nghiệp.
Chi phí thủ tục sáp nhập công ty : Liên hệ thương thảo
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật :
Thành lập công ty nước ngoài ngành xây dựng
Thành lập công ty cổ phần
Tư vấn thành lập chi nhánh công ty
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email:congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777
Monday, January 19, 2015
Thành lập công ty nước ngoài nghành xây dựng
Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập công ty nước ngoài kinh doanh lĩnh vực xây dựng với nội dung cụ thể như sau :
I. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:
Là các tổ chức, công ty (hoạt động từ 1 năm trở lên), cá nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư theo hình thức thành lập Công ty (Công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên) tại Việt Nam.
II. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:
Hồ sơ làm thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh.
Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký: Người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH; Người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. (Nội dung điều lệ phải đầy đủ theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp).
Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư: Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ). Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân: Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liêu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước). Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ)
Quyết định ủy quyền/Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.
Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Tham khảo Điều 54 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006).
Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
III. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:
Số lượng hồ sơ nộp: 04 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc.
Thời gian tiến hành Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Đăng ký thuế (Mã số thuế) là 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh
Thời hạn làm thủ tục khắc dấu là 04 ngày làm việc kể nộp hồ sơ khắc sau (sau khi có Giấy chứng nhận đầu tư).
Lưu ý khi thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
LƯU Ý:
Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.
Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý trên địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.
I. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:
Là các tổ chức, công ty (hoạt động từ 1 năm trở lên), cá nhân nước ngoài có nhu cầu đầu tư theo hình thức thành lập Công ty (Công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty TNHH một thành viên hoặc hai thành viên trở lên) tại Việt Nam.
II. HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:
Hồ sơ làm thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại việt nam
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu I-3. Nhà đầu tư tham khảo hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản trên tại phụ lục IV-1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Báo cáo năng lực tài chính của Nhà đầu tư do Nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư mà Nhà đầu tư sử dụng để đầu tư và Nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể nộp kèm xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (đối với Nhà đầu tư cá nhân) hoặc Báo cáo tài chính (đối với nhà đầu tư là pháp nhân) để chứng minh.
Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký: Người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH; Người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. (Nội dung điều lệ phải đầy đủ theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp).
Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của Nhà đầu tư: Đối với Nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (Điều 24 Nghị định43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ). Đối với Nhà đầu tư là pháp nhân: Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần và công ty Hợp danh: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Áp dụng cho hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liêu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước). Đối với tài liệu của tổ chức nước ngoài thì các văn bản trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ)
Quyết định ủy quyền/Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.
Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài (Tham khảo Điều 54 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006).
Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
III. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:
Số lượng hồ sơ nộp: 04 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
Thời gian xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: 15 ngày làm việc.
Thời gian tiến hành Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận Đăng ký thuế (Mã số thuế) là 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh
Thời hạn làm thủ tục khắc dấu là 04 ngày làm việc kể nộp hồ sơ khắc sau (sau khi có Giấy chứng nhận đầu tư).
Lưu ý khi thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
LƯU Ý:
Trong trường hợp, Nhà đầu tư ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác làm thủ tục đầu tư thì khi nộp hồ sơ tại Sở KHĐT phải xuất trình Giấy CMND/hộ chiếu/Chứng thực cá nhân hợp pháp và Văn bản ủy quyền.
Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý trên địa bàn cũng như thuận tiện trong việc xem xét về tính hợp pháp của địa điểm, đề nghị Nhà đầu tư xuất trình hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án (Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm) kèm theo hồ sơ.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Subscribe to:
Posts (Atom)



